Thứ ba ngày 23 tháng 5 năm 2017

Giáo dục sức khỏe

Loạn lipid máu: thầm lặng, nguy hiểm và cách chặn đứng (Phần 2)
Ngày gửi : 30/10/2013 | 06:48:48

Thạc sỹ Đào Duy An

Trưởng Phòng khám Sông Trà, 

Trưởng Dịch vụ Bác sỹ & Chăm sóc Sức khỏe tại nhà 24/24 (Inn Care),

Công ty Núi Ấn Sông Trà (Inn Co., Ltd), Tp HCM.

Các thắc mắc khả dĩ

Con số lipid cụ thể cao thấp thế nào?, đơn vị: mg/dL

 

  • TC: bình thường < 200 mg/dL; cao giới hạn: 200-239 mg/dL; cao: >/= 240 mg/dL.
  • LDL-C: tối ưu < 100 mg/dL; gần tối ưu: 100-129 mg/dL; cao giới hạn: 130-159 mg/dL; cao: 160-189 mg/dL; rất cao >/= 190 mg/dL.
  • HDL-C: thấp < 40 mg/dL; cao >/= 60 mg/dL.
  • TG: bình thường <150 mg/dL; cao giới hạn: 150-199 mg/dL; cao: 200-499 mg/dL; rất cao >/= 500 mg/dL.

Thế nào là loạn mỡ máu?

 

Tăng quá ngưỡng cholesterol và/hoặc triglycerides trong máu và/hoặc giảm HDL – C.

Bệnh mạch vành và yếu tố tương đương bệnh mạch vành là gì? 

 

Đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch là bước đầu tiên trong xử lý loạn lipid máu, gồm:

  • Bệnh động mạch vành.
  • Các yếu tố nguy cơ tương đương với bệnh động mạch vành (đái tháo đường, bệnh xơ vữa động mạch ngoại biên, phình động mạch chủ bụng, bệnh động mạch cảnh có triệu chứng)

 

 

 

Các  YTNC chính là gì?

 

  • Hút thuốc lá.
  • Tăng huyết áp (>/= 149/90 mm Hg hoặc đang dùng thuốc hạ áp).
  • HDL – C thấp (<40 mg/dL).
  • Gia đình có người bị bệnh động mạch vành sớm (nam < 55 tuổi, nữ < 65 tuổi).
  • Tuổi (nam >/= 45 tuổi, nữ >/= 55 tuổi).

Ước tính nguy cơ trong 10 năm cho nữ giới như thế nào?

 

Tuổi

Điểm số

HDL-C (mg/dL)

Điểm số

20-34

35-39

40-44

45-49

50-54

55-59

60-64

65-69

70-74

75-79

-7

-3

0

3

6

8

10

12

14

16

>/= 60

50-59

40-49

< 40

-1

0

1

2

 

TC

Điểm số

20-39 tuổi

40-49 tuổi

50-59 tuổi

60-69 tuổi

70-79 tuổi

<160

160-199

200-239

240-279

>/=280

0

4

8

11

13

0

3

6

8

10

0

2

4

5

7

0

1

1

3

4

0

1

1

2

2

 

Thuốc lá

Điểm số

20-39 tuổi

40-49 tuổi

50-59 tuổi

60-69 tuổi

70-79 tuổi

Không hút thuốc

0

0

0

0

0

Hút thuốc

9

7

4

2

1

 

Huyết áp tâm thu

Nếu chưa điều trị

Nếu đang điều trị

<120

120-129

130-139

140-159

>/=160

0

1

2

3

4

0

3

4

5

6

 

Tổng số điểm

Nguy cơ 10 năm (%)

< 9

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

>/= 25

<1

1

1

1

1

2

2

3

4

5

6

8

11

14

17

22

27

>/= 30

 

Ước tính nguy cơ trong 10 năm cho nam giới như thế nào?

 

Tuổi

Điểm số

HDL-C (mg/dL)

Điểm số

20-34

35-39

40-44

45-49

50-54

55-59

60-64

65-69

70-74

75-79

-9

-4

0

3

6

8

10

11

12

13

>/= 60

50-59

40-49

< 40

-1

0

1

2

 

TC

Điểm số

20-39 tuổi

40-49 tuổi

50-59 tuổi

60-69 tuổi

70-79 tuổi

<160

160-199

200-239

240-279

>/=280

0

4

7

9

11

0

3

5

6

8

0

2

3

4

5

0

1

1

2

3

0

0

0

1

1

 

Thuốc lá

Điểm số

20-39 tuổi

40-49 tuổi

50-59 tuổi

60-69 tuổi

70-79 tuổi

Không hút thuốc

0

0

0

0

0

Hút thuốc

8

5

3

1

1

 

Huyết áp tâm thu

Nếu chưa điều trị

Nếu đang điều trị

<120

120-129

130-139

140-159

>/=160

0

0

1

1

2

0

1

2

2

3

 

Tổng số điểm

Nguy cơ 10 năm (%)

< 0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

>/=17

<1

1

1

1

1

1

2

2

3

4

5

6

8

10

12

16

20

25

>/=30

 

Chữa loạn lipid máu, trình tự thế nào?

 

Sau khi cân nhắc chỉ số lipid máu và bệnh tim mạch cũng như đánh giá các YTNC, nếu quyết định chữa trị bằng thuốc thì: (1) hạ LDL-C trước tiên; (2) khi LDL-C đã đạt mức mục tiêu điều trị mà TG cao >/= 200 mg/dL thì phải điều chỉnh theo lipoprotein "không -HDL-C" tính như sau "không-HDL-C" = “CT – ‘HDL-C’”; (3) hạ TG ngay (trước cả LDL-C) khi TG >/= 500 mg/dL vì nguy cơ viêm tụy cấp.

Điều trị hạ LDL-C đến mức nào là đạt?

 

Khi LDL-C cao, căn cứ vào tình trạng bệnh tim mạch hoặc các YTNC mà đích LDL-C tương ứng như sau:

Loại nguy cơ

Mục tiêu LDL (mg/dL)

Mức LDL cần thay đổi lối sống (mg/dL)

Mức LDL cần dùng thuốc (mg/dL)

Nguy cơ cao: bệnh mạch vành hoặc tương đương bệnh mạch vành.

<100

Tối ưu là <70

>/= 70

>/= 100

Nguy cơ cao-trung bình: >/= 2 YTNC + nguy cơ 10 năm từ 10 – 20 %.

<130

Tối ưu là < 100.

>/= 100

>/= 130

Nguy cơ trung bình: >/= 2 YTNC + nguy cơ 10 năm < 10 %.

<130

>/= 130

>/= 160

Nguy cơ thấp: 0 - 1 YTNC.

<160

>/= 160

>/= 190

 

Điều trị hạ lipoprotein "không-HDL-C"

 

Loại nguy cơ

Mục tiêu LDL (mg/dL)

Mục tiêu cho loại "không HDL-C" (mg/dL)

Nguy cơ cao: bệnh mạch vành hoặc tương đương bệnh mạch vành.

<100

Tối ưu là <70

< 130

Nguy cơ trung bình: >/= 2 YTNC + nguy cơ 10 năm từ 10 – 20 %.

<130

Tối ưu là <100

< 160

Nguy cơ trung bình: >/= 2 YTNC + nguy cơ 10 năm < 10 %.

<130

< 160

Nguy cơ thấp: 0 - 1 YTNC.

<160

< 190

 

Khi nào nhìn vào kết quả xét nghiệm lipid máu thầy thuốc kê thuốc trị loạn lipid máu ngay mà không cần cân nhắc các yếu tố khác?

 

Chỉ hai trường hợp:

  • TG >/= 500 mg/dL;
  • LDL-C >/= 190 mg/dL.

 

Khi chỉ mỗi HDL-C thấp, có chữa không?

 

Khi HDL-C thấp đơn thuần (không có tăng TG đi kèm) thì có thể xem xét dùng thuốc để làm tăng HDL-C. Tuy nhiên, dùng thuốc để nâng mức HDL-C chỉ dành cho những bệnh nhân đã có bệnh mạch vành hoặc nguy cơ tương đương bệnh mạch vành mà thôi.

 

 

 

Giáo dục sức khỏe khác

Liên hệ


Điện thoại:

(08)54348292/0909199849

  Điện thư:

care@songtraclinic.com
   
  Địa chỉ: 
  200 Nguyễn Thượng Hiền, P5, Phú Nhuận
,TP.HCM

Trợ giúp trực tuyến

Số người trực tuyến

Đang truy cập : 24

Lượt truy cập : 210207