Thứ sáu ngày 31 tháng 3 năm 2017

Giáo dục sức khỏe

Đái tháo đường, sát nhân thầm lặng (Phần 1)
Ngày gửi : 30/10/2013 | 05:46:08

Thạc sỹ Đào Duy An

Trưởng Phòng khám Sông Trà,

Trưởng Dịch vụ Bác sỹ & Chăm sóc Sức khỏe tại nhà 24/24 (Inn Care),

Công ty Núi Ấn Sông Trà (Inn Co., Ltd), Tp HCM.

Đái tháo đường là gì?

Đái tháo đường là bệnh tăng đường máu mạn tính. Đây là một loại bệnh nội tiết, chiếm khoảng 4% dân số.

Tên gọi khác nhưng không đúng: tiểu đường, dư đường.

Mối nguy

Chính đường máu tăng mạn tính và các thành phần phát sinh do đường máu tăng gây hư hại toàn bộ mạch máu trong cơ thể từ mao mạch đến động mạch.

Đái tháo đường nguy hiểm như ung thư.

Biểu hiện cụ thể

Hình 1. Hẹp, tắc động mạch vành là thủ phạm bệnh tim trong đái tháo đường.

Cấp tính: hôn mê.

Mạn tính (Hình 1-3):

 

  • Tim mạch. Người bị đái tháo đường dễ bị xơ vữa động mạch hơn người bình thường 2-4 lần dẫn đến thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, đột quị, tắc mạch máu ngoại biên... Có 80% tử vong trong đái tháo đường là do biến chứng tim mạch.

 

  • Mắt. Giảm thị lực, mù. Sau 15 năm bị đái tháo đường, 2% bị mù và 80% bị giảm thị lực nặng.

 

  • Thận. Bệnh thận mạn. Tử vong do suy thận trong đái tháo đường chiếm 10%-20%.

 

  • Chân tay. Hoại tử khô, tắc động mạch. Loét chân do đái tháo đường chiếm 10%.

 

  • Thần kinh. Mất cảm giác nên người bệnh bị loét mà không hề đau, không biết; 50% đái tháo đường có biến chứng thần kinh. Khoảng 50% đàn ông đái tháo đường bị loạn cương.

 

  • Tử vong. Người bị đái tháo đường dễ chết gấp hai lần người bình thường.

 

Tóm lại, tác hại của đái tháo đường nặng nề hơn tăng huyết áp nhiều.

Hình 2. Tổn thương võng mạc trong đái tháo đường, thủ phạm gây mù.

Đái tháo đường biểu hiện như thế nào?

Các triệu chứng cổ điển:

 

  • Khát nhiều.

 

  • Tiểu nhiều.

 

  • Ăn nhiều.

 

  • Sụt cân nhanh.

 

Làm sao biết được đái tháo đường?

Muốn biết có bị đái tháo đường hay không thì phải thử máu (Hình 4).

Kết quả thử máu như sau:

 

  • Nếu có triệu chứng cổ điển tăng đường máu thì chỉ cần một lần thử đường máu >/= 200 mg/dL (dấu “>/=” đọc là lớn hơn hoặc bằng).

 

  • Nếu bề ngoài thấy bình thường thì thử máu 2 lần với một trong 3 loại mà kết quả như sau:

 

- HbA1C >/= 6,5%.

- Đường máu lúc đói (sau 8 giờ không ăn) >/= 126 mg/dL.

- Đường máu 2 giờ sau uống 75 g đường >/= 200 mg/dL.

Hình 3. Loét bàn chân trong đái tháo đường.

Ai dễ bị đái tháo đường?

 

  • Tuổi > 45 (dấu “>” đọc là lớn hơn).

 

  • Cân nặng hơn 120% cân nặng chuẩn.

 

  • Cha, mẹ, anh, chị, em ruột bị đái tháo đường.

 

  • Rối loạn dung nạp đường hoặc rối loạn đường máu lúc đói.

 

  • Tăng huyết áp.

 

  • Loạn lipid máu (HDL-C < 40 mg/dL hoặc triglycerides >150 mg/dL), (dấu “<” đọc là nhỏ hơn).

 

  • Phụ nữ : (1) đái tháo đường thai kỳ; (2) sinh con > 4 kg và (3) buồng trứng đa nang.

 

Hình 4. Thử máu là cách duy nhất để chẩn đoán và theo dõi đái tháo đường.

Điều trị đái tháo đường như thế nào?

Mục tiêu chữa trị là giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng bằng 2 cách: không dùng thuốc và dùng thuốc.

Biện pháp không dùng thuốc (thay đổi lối sống).

 

  • Bỏ hoặc không hút thuốc lá.

 

  • Ăn lành mạnh và chia làm nhiều bữa: ăn ít chất bột và đường, ăn lạt, ăn nhiều rau, ăn đủ lượng kali, ăn nhiều cá, ăn ít mỡ động vật.

 

  • Uống cà phê vừa phải.

 

  • Uống rượu bia ít và điều độ đối với người có uống rượu (nam uống </= 14 cữ mỗi tuần; nữ uống </= 9 cữ mỗi tuần; một cữ tương đương một lon bia 333, ¼ xị rượu gạo). Chỉ uống rượu bia khi đường máu đã ổn định. Người không uống được rượu bia thì không nên uống.

 

  • Giữ cân nặng chuẩn (chỉ số khối cơ thể nằm trong khoảng 18,5 đến 24,9, tính bằng cách lấy cân nặng đo bằng kilogam chia cho bình phương chiều cao đo bằng mét).

 

  • Rèn luyện thân thể mức độ trung bình: 30-45 phút mỗi ngày như đi bộ nhanh (7 km/giờ), đi xe đạp, chạy, chơi bóng bàn, bơi, khiêu vũ. Mang giày thích hợp để bảo vệ chân. Nên uống nhiều nước trước và trong khi thể dục. Nếu đường máu < 100 mg/dL hoặc > 300 mg/dL thì không thể dục.

 

  • Giữ bình thản.

 

Biện pháp thay đổi lối sống do người bệnh thực hiện theo thầy thuốc tư vấn.

Hình 5. Tuyến tụy.

 

Biện pháp dùng thuốc.

Các nhóm thuốc và dạng thuốc có tại thời điểm 2013:

 

  • Biguanides: metformin…

 

  • Sulfonylureas: gliclazide…

 

  • Meglitinides: repaglinide…

 

  • Chất ức chế men alpha-glucosidase: acarbose…

 

  • Thiazolidinediones: pioglitazone…

 

  • Chất ức chế dipeptidyl peptidase IV: sitagliptin…

 

  • Chất ức chế vận chuyển glucose-natri 2 chọn lọc: canagliflozin

 

  • Chất giữ acid mật: colesevelam…

 

  • Chất nhái incretin: exenatide…

 

  • Chất giống amylin: pramlintide…

 

  • Chất đồng vận dopamine: bromocriptine.

 

  • Insulin: dạng chích (tác dụng nhanh, ngắn, trung bình, dài và hỗn hợp), dạng dán, dạng hít.

 

Các thuốc này dạng viên (đơn thuần hoặc phối hợp), dạng dán, dạng hít hoặc dạng chích (insulin, pramlintide và exenatide).

Ngoài thuốc chữa đái tháo đường, tùy bệnh kèm theo mà có các thuốc khác như thuốc chữa tăng huyết áp, loạn mỡ máu, ngừa cục máu đông, diệt vi khuẩn.

Thuốc chữa đái tháo đường là thuốc kê đơn; vì vậy, người bệnh không được tự ý điều chỉnh thuốc.

Làm sao ngăn ngừa đái tháo đường?

Đái tháo đường típ 1 không ngừa được nhưng trên 50% đái tháo đường típ 2 có thể ngừa được bằng thay đổi lối sống và/hoặc uống thuốc.

Giáo dục sức khỏe khác

Liên hệ


Điện thoại:

(08)54348292/0909199849

  Điện thư:

care@songtraclinic.com
   
  Địa chỉ: 
  200 Nguyễn Thượng Hiền, P5, Phú Nhuận
,TP.HCM

Trợ giúp trực tuyến

Số người trực tuyến

Đang truy cập : 5

Lượt truy cập : 204997